Dự án Phát triển Giáo dục của Ngân hàng Thế giới được thực hiện ở trường có một phần dành cho việc bổ sung sách, tài liệu mới. Trung tâm Thông tin Thư viện xin trích nội dung giới thiệu để các thầy cô giáo, cán bộ nghiên cứu và sinh viên được biết để có thể tham khảo tại phòng đọc ngoại văn.
Sách chuyên ngành kiến trúc
Light tech - towards a light architecture (Kỹ thuật sử dụng ánh sáng trong quan hệ với ánh sáng kiến trúc). Tác giả: Richard Horden, xuất bản năm 1995, sách viết bằng tiếng Anh gồm 180 trang, giới thiệu về ánh sáng, kĩ thuật sử dụng ánh sáng trong thiết kế nội thất nhà ở, văn phòng và thiết kế cầu đường.
Architecture in color drawings (Kiến trúc qua các bản vẽ màu) - Tác giả: Jonh S.M. Chen - Xuất bản năm 1996 - Sách gồm 218 trang, viết bằng tiếng Anh. Cuốn sách giới thiệu 240 hình ảnh minh họa, đại diện cho mọi loại hình đồ họa kiến trúc của các công trình đã đạt giải thưởng dưới sự thể hiện của các kiến trúc sư và chuyên gia đồ họa lớn nhất thế giới. Đồng thời sách cũng giới thiệu các loại vật liệu cùng kĩ thuật thể hiện hiện đại.
The Metropolis of tomorow (Đô thị của ngày mai). Tác giả: Hugh Ferriss Xuất bản năm 1996, viết bằng tiếng Anh, gồm 199 trang, Giới thiệu về kiến trúc sư Ferriss với các thiết kế đô thị lớn lý tưởng cùng các ý tưởng kiến trúc, và những tiên tri về thành phố của tương lai.
The Architect's portable handbook (cẩm nang dành cho kiến trúc sư). Tác giả: Pat Guthrie, xuất bản năm 1998, sách viết bằng tiếng Anh gồm 555 trang, đây là tiêu chuẩn xây dựng mới nhất, trong đó có tiêu chuẩn UBC 1997; Đơn giá mới cho vật liệu xây dựng, các hệ thống xây dựng và thi công, mã năng lượng tiêu chuẩn quốc gia cùng nhiều ví dụ mới về các kỹ thuật và tiến trình then chốt trong xây dựng.
Standard handbook of Architectural Engineering (Cẩm nang tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng kiến trúc). Tác giả: Robert Brown Butler, xuất bản năm 1998, sách viết bằng tiếng Anh gồm 1071 trang, đưa ra tính chính xác, tốc dộ và sự thuận tiện trong thiết kế. Với 450 hồ sơ thiết kế minh họa, cuốn sách hướng dẫn từng bước, từ khâu thiết kế, chọn lựa, sắp xếp đồng thời giải đáp và tư vấn về thiết kếtừng hạng mục chức năng của công trình.
Ecological design hanbook sustainable strategies for architecture, landscape architecture, interior design & planing (Cẩm nang thiết kế sinh thái - những chiến lược bền vững cho thiết kế kiến trúc công trình, kiến trúc cảnh quan, thiết kế nội thất và quy hoạch). Tác giả: Fred A. Stitt, xuất bản năm 1999, sách viết bằng tiếng Anh, gồm 467trang, đưa ra thông tin tổng thể về mọi vấn đề, hướng dẫn hoàn chỉnh về thiết kế phân vùng, phân chia tài chính và thi công, giới thiệu tư tưởng của những nhà thiết kế hàng đầu trên thế giới trên mọi lĩnh vực lớn gắn với thiết kế quy hoạch và kiến trúc xanh.
A history of Architectural Conservation (Lịch sử Bảo tồn Kiến Trúc) - Tác giả: Junka Jokilehto - Xuất bản năm 1999 - Sách gồm 354 trang, viết bằng tiếng Anh với nội dung mở rộng kiến thức bảo tồn các công trình tưởng niệm, công trình nghệ thuật cổ ở châu âu cùng với những phân tích sâu sắc về sự hình thành, phát triển các ý tưởng thiết kế từ thời cổ đại đến ngày nay.
The Vitruvian Fallacy - Architectural Theory - Volum 1 (Lý thuyết Kiến Trúc - Tập 1 - ảo giác qua lăng kính) - Tác giả: David Smith Capon - Xuất bản năm 1999 - Sách gồm 264 trang, viết bằng tiếng Anh. Cuốn sách giới thiệu hệ thống lý thuyết kiến trúc cùng những phân tích sâu sắc về các yếu tố cấu thành kiến trúc phương Tây, lịch sử kiến trúc qua các lý thuyết kiến trúc Hi Lạp cổ đại...
Architectural Theory - Volum 2 (Lý thuyết Kiến Trúc - Tập 2 ) - Tác giả: David Smith Capon - Xuất bản năm 1999 - Sách gồm 438 trang, viết bằng tiếng Anh. Cuốn sách giới thiệu các nguyên tắc phân loại lý thuyết kiến trúc của thế kỷ XX cùng các trào lưu, trường phái kiến trúc (chủ nghĩa công năng, chủ nghĩa duy lý, lãng mạn, biểu hiện,...)
Color drawing, design drawing skills and techniques for architects, landscape architects, and Interior designers (Đồ hoạ màu, kĩ năng thể hiện bản vẽ và kĩ thuật dành cho kiến trúc sư công trình, kiến trúc sư cảnh quan và nhà thiết kế nội thất). Tác giả: Michael E. Doyle, xuất bản năm 1999, sách viết bằng tiếng Anh gồm 352 trang, với những chỉ dẫn có hình minh hoạ về việc triển khai các ý tưởng thiết kế đến thể hiện đồ hoạ, giải thích về công nghệ, cung cấp các phương pháp tạo hình đồ hoạ thiết kế một cách nhanh nhất, cung cấp phương pháp kết hợp giữa vẽ tay với kỹ thuật đồ hoạ dưới sự trợ giúp của máy tính.
Designe Standard for Children's environments (Tiêu chuẩn thiết kế dành cho môi trường của trẻ em). Tác giả: Linda Cain Ruth, xuất bản năm 1999 gồm 306 trang viết bằng tiếng Anh . Sách giới thiệu các tiêu chuẩn thiết kế môi trường sồng cho trẻ em, các phép đo đạc, nghiên cứu tỉ lệ cơ thể nhằm thiết kế một môi trường sống phù hợp. Sách cũng giới thiệu các địa chỉ cung cấp thiết bị, phương tiện phục vụ môi trường sống của trẻ em.
Archigram (Bản tin kiến trúc). Xuất bản năm 1999, viết bằng tiếng Anh, gồm 143 trang, Tổng hợp các bản tin kiến trúc dành cho sinh viên chuyên ngành kiến trúc cùng các thể loại tài liệu nghiên cứu: bài báo, bài luận, truyện vui kiến trúc, giới thiệu nghệ thuật cắt dán ảnh, các đồ án kiến trúc ấn tượng.
Manhattan Skyscraper ( Những toà nhà chọc trời ở Manhattan). Tác giả: Eric P. Nash. Xuất bản năm 1999, viết bằng tiếng Anh, gồm 175 trang, giới thiệu 75 công trình cao tầng nổi bật nhất ở thành phố Manhattan, điều làm nên cho thành phố một đường chân trời nổi tiếng.
Single family housing - the private domain ( Nhà ở dành cho các gia đình hạt nhân - phạm vi riêng tư). Tác giả: Jame Salaza, Manuel Gausa. Xuất bản năm 1999, viết bằng tiếng Anh, gồm 264 trang, đưa ra qua điểm tổng hợp về vấn đề nhà ở tư nhân, những quan điểm về hiện tượng đô thị hoá hiện nay và những hình thức, kết cấu mới của đô thị cũng như tác động của những thay đổi này đến các thiết kế kiến trúc hiện đại.
Wolrd Architecture - A Critical mosaic 1900 - 2000 (Kiến trúc thế giới - tuyển tập phê bình và lý luận kiến trúc thế kỉ XX). Tác giả: Kenneth Frampton, Richard Ingersoll, xuất bản năm 2000 gồm 10 tập sách viết bằng tiếng Anh. Đây là bộ tuyển tập các công trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới. Tổng kết lại các thành tựu kiến trúc nổi bật nhất của thế kỉ XX qua 10 tập sách, bao gồm 1000 công trình và tổ hợp đo thị, kèm theo các bài viết của các nhà phê bình kiến trúc. Mỗi tập sách gồm 100 công trình đại diện cho quá trình phát triển chính trị, kinh tế văn hoá và dân số của một khu vực đặc thù trong thế kỉ XX.
Tập 1: Kiến trúc Canađa và Hoa Kỳ; Tập 2: Kiến trúc Mĩ la tinh; Tập 3: Kiến trúc Bắc, Trung và Tây Âu;
Tập 5: Kiến trúc Trung Đông; Tập 6: Kiến trúc Trung & Nam Phi; Tập 7: Kiến trúc Liên Xô cũ; Tập 8: Kiến trúc Nam á; Tập 9: Kiến trúc Đông á; Tập 10 Kiến trúc Đông Nam á và Đại Tây dương.
Architecture of Schools - The new learning enviroment (Kiến trúc trường học - Những môi trường giáo dục mới) - Tác giả: Mark Dudcek - Xuất bản năm 2000 - Sách gồm 238 trang, viết bằng tiếng Anh, là một cẩm nang thiết kế trường học quan trọng với nhiều chi tiết cấu tạo minh họa và những kinh nghiệm trong sử dụng hiệu quả màu sắc, ánh sáng, diện tích.
Sun, Wind & Light - Architectural Design Strategies (Nắng, gió và ánh sáng - Các thủ pháp thiết kế kiến trúc) - Tác giả: G. Z Brown, M ark Dekay - Xuất bản năm 2001 - Sách gồm 382 trang, viết bằng tiếng Anh. Cuốn sách giới thiệu những ứng dụng nghiên cứu mới nhất về thiết kế với các tác động của nắng, gió và ánh sáng qua 750 hình ảnh minh họa.
The art of color - The subjective experience and objective rational of color (Nghệ thuật sử dụng màu sắc - mối quan hệ của tính chủ quan trong kinh nghiệm với tính khách quan của màu cơ bản). Tác giả: Johannes Itten, xuất bản năm 2002, sách viết bằng tiếng Anh gồm 155 trang, đưa ra hình thức nghiên cứu bằng 2 phương pháp khác nhau để hiểu được nghệ thuật sử dụng màu sắc. Những cảm giác mang tính chủ quan và các nguyên tắc về màu sắc mang tính khách quan được miêu tả chi tiết với những phiên bản các tác phẩm hội hoạ của các nghệ sỹ lớn ở châu Âu từ thời Trung Cổ đến thế kỉ XX.
Illustrated dictionary of architecture (Từ điển kiến trúc kèm theo hình ảnh minh hoạ). Tác giả: Ernest Burden, xuất bản năm 2002, sách viết bằng tiếng Anh, gồm 398 trang, giải nghĩa từ vựng về lĩnh vực kiến trúc, thiết kế và kiến trúc sư, giới thiệu các phong cách kiến trúc, các chi tiết kiến trúc, các thành phần của công trình xây dựng, các hình thức kiến trúc, các hệ thống công trình cùng tiểu sử của hơn 300 kiến trúc sư nổi tiếng và các công trình tiêu biểu của họ.
Sách chuyên ngành xây dựng, hạ tầng kỹ thuật & môi trường đô thị
Concrete Construction handbook (sổ tay về bê tông xây dựng). Tác giả: Joseph A. Dobrowolski, xuất bản năm 1998, sách viết bằng tiếng Anh, gồm 550 trang, cập nhật bảng mã xây dựng công trình bê tông ACI 1995, vật liệu bê tông mới, cường độ cao, phương pháp cải tiến thiết kế chống động đất và sửa chữa sau khi động đất. Giới thiệu các hình thức bê tông trang trí, tạo hình, kiểm tra và triển khai thiết bị.
Numerical Methods for Engineers (Các phương pháp tính toán số học dành cho kỹ sư xây dựng). Tác giả: Steven C. Chapra, Raymond P. Carale. Xuất bản năm 1998, viết bằng tiếng Anh, gồm 924 trang, giới thiệu các phương pháp tính tóan số học: xử lý các phương trình vi phân, các thuật toán, ứng dụng các phương pháp số học trong các phần mềm Mathcad, Matlab, Excel, IMSL, hơn 500 vấn đề trong thực tế thi công, ví dụ và nghiên cứu điểm.
Fundamentals of Building Construction - Materials & Methods (Nguyên tác xây dựng công trình - vật liệu và phương pháp). Tác giả: Edward Allen, xuất bản năm 1999, sách viết bằng tiếng Anh gồm 852 trang, đưa ra quan điểm tổng quan về hệ thống xây dựng hiện đại - từ móng đến mái nhà,... đề cập tới mọi hế thống xây dựng: nề, xây dựng kết cấu khung gỗ, thép, bê tông tươi, bê tông đúc sẵn...
Fundamentals of Building Construction - Materials & Methods (Nguyên tác xây dựng công trình - vật liệu và phương pháp). Tác giả: Edward Allen, xuất bản năm 1999, sách viết bằng tiếng Anh gồm 852 trang, đưa ra quan điểm tổng quan về hệ thống xây dựng hiện đại - từ móng đến mái nhà,... đề cập tới mọi hế thống xây dựng: nề, xây dựng kết cấu khung gỗ, thép, bê tông tươi, bê tông đúc sẵn...
Subcontractor's Operations manual (sổ tay điều hành hoạt động dành cho các nhà thầu phụ). Tác giả: Sidney M. Levy. Xuất bản năm 1999, viết bằng tiếng Anh, gồm 360 trang, giới thiệu 10 bí quyết thắng thầu phụ.
Ductile Design of steel structure (Thiết kế đàn hồi cho kết cấu thép). Tác giả: Michael Bruneau, Andrew Wittaker. Xuất bản năm 1998, viết bằng tiếng Anh, gồm 485 trang, giới thiệu thông tin về các đặc tính của thép đáp ứng yêu cầu về tính đàn hồi, thiết kế và phân tích về chất dẻo tổng hợp: các phương pháp thiết kế kết cấu bằng chất dẻo tổng hợp cùng các bài học kinh nghiệm thiết kế. Thủ tục thiết kế và những yêu cầu chi tiết: khung kết cấu chống mômen lực khi có động đất...
Bioremediation principles (Các nguyên tắc khôi phục sinh thái). Tác giả: Juana B. Eweis, Sarina J. Frgas, Daniel P. Y. Chang, Edward O. Schroeder. Xuất bản năm 1998, viết bằng tiếng Anh, gồm 294 trang, nêu vấn đề bảo vệ môi trường đất và nước ngầm, các tiến trình và hệ thống phát triển, thiết kế điều hành và quản lý môi trường sinh thái, khôi phục hậu quả của sự ô nhiễm và thoái hoá sinh thái.
Foundations of Engineering (Kiến thức cơ bản về kỹ thuật xây dựng). Tác giả: Mark T. Hatzaple, W. Dan. Reece. Xuất bản năm 2000, viết bằng tiếng Anh, gồm 647 trang, giới thiệu kiến thức cơ bản về kỹ thuật xây dựng, kĩ năng tìm giải pháp cho các vấn đề trong xây dựng, kết hợp các chương trình trên máy tính với nhiều chủ đề kỹ thuật khác.
Builder's guide to floors (Cẩm nang dành cho nhà xây dựng sàn). Tác giả: Peter Fleming. Xuất bản năm 1997, viết bằng tiếng Anh, gồm 301 trang, giới thiệu vai trò của sàn nhà trong các dự án xây dựng nhà ở, các loịa sàn gỗ cứng, sàn bằng đá lát và các loại vật liệu khác, các thủ tục lắp đặt, tiêu chuẩn ngành xây dựng về sàn nhà.
Design of steel structures (Thiết kế kết cấu thép). Tác giả: S. K. Duggal. Xuất bản năm 2000, viết bằng tiếng Anh, gồm 821 trang, đưa ra kết cấu thép đáp ứng mọi yêu cầu về an toàn với tính khả thi và tính kinh tế. Giớí thiệu những mối nối đơn, nối bằng đinh tán, bulông, chốt, hàn... mối nối cho cột, chân cột, dầm, kết cấu bể nước, kết cấu hình ống và các khung cứng.
Hydraulic design handbook (Sổ tay thiết kế hệ thống dẫn nước). Tác giả: Larry W. Mays. Xuất bản năm 1999, viết bằng tiếng Anh, gồm 800 trang, giới thiệu kỹ thuật xây dựng hệ thống dẫn nước, các phương pháp cập nhật từ những kỹ sư chuyên ngành nước hàng đầu, phương pháp thực hành thiết kế hệ thống dẫn nước có tính đến các yếu tố môi trường cùnh nhiều hình ảnh minh hoạ và bảng biểu.
Structural details manual (Sổ tay kỹ thuật các chi tiết kết cấu). Tác giả: David R. Williams. Xuất bản năm 1999, viết bằng tiếng Anh, gồm 480 trang, giới thiệu các chi tiết kết cấu của mọi loại vật liệu xây dựng: móng, hệ thống và mặt cắt móng, bu lông neo..., bê tông cốt thép, bản, dầm, cột chịu lực, tường xây gạch, lanh tô, các mối nối kết cấu thép, hệ thống giằng, dầm thép... cùng nhiều đặc tính về các loại vật liệu xây dựng.
Environmental control systems - healing, cooling, lighting (hệ thống kiểm soát môi trường - sưởi, làm mát, chiếu sáng). Tác giả: Fuller Moore, xuất bản năm 1993, sách viết bằng tiếng Anh gồm 427 trang, giới thiệu các hệ thống được sử dụng để kiểm soát môi trường nhiệt độ, ánh sáng trong công trình: các nguyên tắc vật lý cơ bản (sự truyền nhiệt và phép đo ánh sáng), thiết kế đáng ứng các điều kiện vị trí và khí hậu, các hệ thống năng lượng tự nhiên, các hệ thống năng lượng nhân tạo.
Surveying: Theory & practice (Trắc địa: lý thuyết và thực hành). Tác giả: James M. Anderson, Eduard M. Mikhail, xuất bản năm 1998, sách viết bằng tiếng Anh gồm 1167 trang, đưa ra giải pháp cho những vấn đề về tính toán số học, bao gồm một số lượng tối thiểu các bước, nhất quán và rõ ràng, các phương pháp định vị chuẩn, các thao tác trắc địa, giới thiệu những phương pháp trắc địa, đo vẽ bản đồ hiện đại.
|